TCCT Ngày 2/12/2025, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện.
根據 《財經與企業通訊》(TCCT)》 報導,工業與貿易部於 2025 12 2 頒布了 60/2025/TT-BCT 號通知,規定電力銷售價格的實施辦法

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 60/2025/TT-BCT ngày 2/12/2025 quy định về thực hiện giá bán điện / 工業與貿易部於 2025 12 2 頒布了 60/2025/TT-BCT 號通知,規定電力銷售價格的執行辦法。

Thông tư quy định về thực hiện giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện, giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia tại khu vực nối lưới điện quốc gia; tại nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
該通知規定了電力零售價格的實施範圍,包括各類用電客戶,以及根據 2025 5 29 日總理簽署的第 14/2025/QĐ-TTg 號決定 第 5 條第 1 款規定的電力零售價格結構,對電力零售單位的銷售電價執行。
適用對象包括從國家電網系統購買或銷售電力的各機關、組織及個人;以及尚未接入國家電網的農村、山區、邊境、海島地區的電力用戶;同時適用於相關的機關、組織及個人。

Áp dụng theo đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng điện – 嚴格依據用電對象及用途執行

Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng điện. Bên mua điện có trách nhiệm kê khai trung thực mục đích sử dụng, trường hợp thay đổi phải thông báo cho bên bán trước 15 ngày tính từ ngày dự định thay đổi mục đích sử dụng điện. Trong trường hợp áp dụng sai mục đích gây thiệt hại, hai bên có trách nhiệm truy thu hoặc hoàn trả chênh lệch trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện áp dụng giá điện sai mục đích trở về trước, đồng thời có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định pháp luật hoặc hợp đồng mua bán điện.

電價必須依照正確的用電對象及用電目的執行。購電方有責任如實申報用電目的,如有變更,須自擬定變更用電目的之日起 15 天前 通知售電方。
如因錯誤用途而導致損失,雙方有責任在發現錯誤用途之日起 12 個月 追繳或返還電價差額,並有權依法律規定或購售電合同要求賠償。

Thông tư quy định chi tiết cách xử lý trong trường hợp một điểm sử dụng điện phục vụ nhiều mục đích khác nhau, cách tính sản lượng điện khi thay đổi giá, yêu cầu chốt chỉ số công tơ khi có điều chỉnh giá bán điện.

該通知詳細規定了多用途用電點的處理方式、價格變動時的用電量計算,以及電價調整時電表數據的結算要求。

Giá bán điện được xác định theo ba cấp điện áp: (1) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV, gồm cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV và cấp điện áp 220 kV; (2) Trung áp là cấp điện áp danh điện trên 01 kV đến 35 kV; (3) Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV.

電價按三個電壓等級計算:高壓(>35 kV)、中壓(>1 kV至35 kV)、低壓(≤1 kV)

Trường hợp khách hàng mua điện ở cấp siêu cao áp (cấp điện áp danh định trên 220 kV) được áp dụng giá của cấp điện áp 220 kV.

若客戶購電屬於超高壓(額定電壓超過 220 kV)等級,則適用 220 kV 等級的電價。

Đối với hình thức giá điện theo thời gian sử dụng trong ngày, Thông tư xác định rõ khung giờ cao điểm, bình thường và thấp điểm. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc sản lượng điện từ 2.000 kWh/tháng trở lên; các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp; các đơn vị mua điện để bán lẻ điện ngoài mục đích sinh hoạt tại tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt là những đối tượng bắt buộc áp dụng giá bán điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày (hình thức ba giá).

對於按日用電時段計價,通知明確規定了高峰、平段和低谷時段。必須採用三段式電價的對象包括:專用變壓器容量 ≥25 kVA 或月用電量 ≥2,000 kWh 的生產、經營單位;工業園區及工業集群內的電力零售單位;以及在商業-服務-居住綜合體中購電用於零售而非生活用途的單位。

Các bên mua điện sử dụng điện vào mục đích sản xuất, kinh doanh có máy biến áp hoặc sản lượng điện sử dụng dưới mức nêu trên được khuyến khích mua điện theo hình thức ba giá. Bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện, hướng dẫn để bên mua điện được lắp công tơ để áp dụng hình thức ba giá (công tơ ba giá). Trường hợp từ chối lắp công tơ ba giá, sau hai lần thông báo, khách hàng có thể bị áp dụng giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng tiêu thụ.

對於用電於生產、經營且變壓器容量或用電量低於前述標準的購電方,鼓勵採用三段式電價。售電方有責任提供便利並指導購電方安裝三段式電表(即三段式電價電表)。如購電方拒絕安裝,在經兩次通知後,可能會對其全部用電量採用高峰時段電價。

Quy định giá bán lẻ điện cho sạc xe điện – 關於電動車充電的零售電價規定

Tại quy định về giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện cho sản xuất, hành chính sự nghiệp, cho cơ sở lưu trú du lịch, cho sinh hoạt… có quy định riêng giá bán lẻ điện cho sạc xe điện. Theo đó, giá bán lẻ điện cho mục đích sạc xe điện áp dụng đối với bên mua điện sử dụng điện cho các trạm/trụ sạc điện, tủ đổi pin xe điện phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc xe điện cho các phương tiện giao thông vận tải sử dụng điện bao gồm cả xe buýt điện và phải lắp đặt công tơ đo đếm điện riêng.

在針對生產、行政事業、旅遊住宿、生活等用電群體的零售電價規定中,對電動車充電設有專門電價。
根據規定,電動車充電零售電價適用於購電方,用電於充電站/充電樁、電動車換電櫃,提供電動車充電服務給各類電動交通工具(包括電動巴士),且必須安裝獨立電表進行計量。

Trường hợp sạc xe điện của khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt cho toàn bộ lượng điện năng đo đếm được tại công tơ đó.

若客戶的電動車充電與生活用電簽訂同一用電合同,則該電表所測得的全部用電量均適用生活用電零售電價

Trường hợp sạc xe điện của khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt thì áp dụng giá bán lẻ điện theo từng mục đích sử dụng điện nếu có công tơ đo đếm điện riêng, trường hợp do kết cấu lưới điện không lắp đặt được công tơ đo đếm điện riêng cho mục đích sạc xe điện thì hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ điện năng sử dụng cho mỗi loại mục đích.

若客戶的電動車充電屬於非生活用電並簽訂相應用電合同,則如設有獨立電表,應依各用電用途分別適用零售電價;
若因電網結構無法為充電用途安裝獨立電表,購、售電雙方應根據實際用電情況協商各用途用電量比例。

Đối với giá bán lẻ điện sinh hoạt, Thông tư quy định mỗi hộ sử dụng điện tại một điểm được áp dụng một định mức. Trường hợp nhiều hộ dùng chung công tơ thì định mức được nhân theo số hộ. Các khu nhà tập thể, ký túc xá, nhà ở cho người lao động, sinh viên, người thuê trọ được tính định mức theo số người, cứ bốn người được tính là một hộ. Thông tư cũng ràng buộc trách nhiệm của chủ nhà trọ, không được thu tiền điện của người thuê vượt quá hóa đơn do đơn vị điện lực phát hành.

對於生活用電零售電價,通知規定每戶在一個用電點只能適用一個定額。若多戶共用一個電表,定額按戶數乘算。對於集體宿舍、宿舍樓、工人、學生及租住者的住房,定額按人數計算,每四人按一戶計算。通知同時規範房東責任,禁止向租戶收取超過電力公司開具電費單的電費。

Quy định cho đơn vị bán lẻ điện và trách nhiệm quản lý – 關於電力零售單位的規定及其管理責任。

Nguyên tắc chung đối với giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và chợ là đơn vị bán lẻ điện phải có giấy phép hoạt động điện lực, có hợp đồng mua bán điện với từng khách hàng, có hệ thống đo đếm riêng biệt và phát hành hóa đơn theo quy định.

對於鄉村、集體住宅、居民小區、商業-服務-生活綜合體、工業園區、工業集群及市場的電力零售單位,一般原則為:零售單位必須具備電力經營許可證,與每個客戶簽訂用電合同,擁有獨立計量系統,並依規定開具電費發票。

Đối với khu vực nông thôn, giá bán điện sinh hoạt tại công tơ tổng được tính theo định mức của từng bậc nhân với số hộ phát sinh sử dụng điện trong tháng. Nếu đơn vị bán lẻ không cung cấp đầy đủ thông tin về sản lượng và số hộ đúng thời hạn, bên bán buôn điện được quyền áp dụng mức giá của bậc 3 (từ 201 – 400 kWh) cho toàn bộ sản lượng.

對於鄉村地區,總電表的生活用電價格按各階梯定額乘以當月實際用電戶數計算。若零售單位未能在規定時間內提供完整的用電量及戶數資訊,售電方有權對全部用電量按第三階梯(201–400 kWh)價格執行

Đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giá bán điện cho đơn vị bán lẻ được áp dụng theo điểm mua điện tại cấp điện áp 110 kV, trung áp hoặc hạ áp. Nếu trong khu công nghiệp có khách hàng sử dụng điện ngoài mục đích sản xuất, đơn vị bán lẻ phải phối hợp lắp công tơ riêng để xác định chính xác sản lượng từng loại.

對於工業園區及工業集群,零售單位的電價按用電點的 110 kV 高壓、 中壓或低壓 等級執行。若園區內有客戶用電屬於非生產用途,零售單位必須協助安裝獨立電表,以準確測量各類用電量。

Đối với chợ, Thông tư quy định đơn vị bán lẻ điện tại chợ không áp dụng giá theo cấp điện áp và theo thời gian sử dụng trong ngày, thay vào đó áp dụng theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 5/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của chợ) hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

對於市場,通知規定市場內的零售電單位不依據電壓等級或日用電時段計價,而是依據 2024 6 5 日政府第 60/2024/NĐ-CP 號法令 關於市場發展與管理的規定(不受市場地理位置影響),或其修訂、補充及替代文件的標準執行。

Về tổ chức thực hiện, Cục Điện lực có trách nhiệm trình Bộ Công Thương ban hành các quyết định cụ thể về giá bán điện, khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm và hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá bán điện trên địa bàn. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) có trách nhiệm báo cáo cơ cấu sản lượng điện từng nhóm khách hàng và xây dựng mức trừ lùi giá bán điện cho đơn vị bán lẻ.

關於組織實施,電力司負責向工業與貿易部提出具體決定,涵蓋電價、高峰時段與低谷時段,以及指導解決執行中遇到的問題。各省、市工業與貿易廳負責檢查與監督本地區電價執行情況。越南電力集團(EVN)負責報告各用電群體的用電結構,並制定零售單位電價的折扣標準。

Ngoài ra, Thông tư quy định điều khoản chuyển tiếp, tiếp tục áp dụng một số nội dung của Thông tư số 16/2014/TT-BCT cho đến khi có lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tiếp theo.

此外,通知規定過渡條款,在下一次平均零售電價調整之前,繼續適用 16/2014/TT-BCT 號通知 的部分內容

Tin tức & Kiến thức

Điện mặt trời cho nông nghiệp bền vững

Năng lượng mặt trời đang trở thành xu hướng dẫn đầu trong ngành năng lượng tái tạo, nhất là khi chi phí công nghệ giảm mạnh và việc chuyển hướng sang sử dụng năng lượng tái tạo đang lan tỏa khắp thế giới. Một cách phổ biến nhất để chuyển hóa năng lượng mặt trời

Xem thêm

Tin tức & Kiến thức

Tối ưu hóa hệ thống lưu trữ năng lượng và điện mặt trời – 能源儲存與太陽能系統優化

Theo các chuyên gia đánh giá, pin lưu trữ là công nghệ nền tảng, giúp điều hòa công suất, ổn định tần số điện áp, giảm tắc nghẽn truyền tải và tăng hiệu quả khai thác năng lượng tái tạo, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo ổn định và linh hoạt

Xem thêm

Tin tức & Kiến thức

Điện mặt trời trong khu công nghiệp: Cần thêm “cú hích” chính sách – 工業園區的太陽能發展:亟需更多政策「助推力」

Điện mặt trời mái nhà trong khu công nghiệp đang có tiềm năng phát triển rất lớn nhờ nhu cầu sử dụng năng lượng sạch ngày càng cao và chi phí đầu tư ngày càng giảm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn nhiều vướng mắc trong đầu tư, lắp đặt, đấu nối và mua

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *