Điện mặt trời mái nhà trong khu công nghiệp đang có tiềm năng phát triển rất lớn nhờ nhu cầu sử dụng năng lượng sạch ngày càng cao và chi phí đầu tư ngày càng giảm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn nhiều vướng mắc trong đầu tư, lắp đặt, đấu nối và mua bán điện trong khu công nghiệp cần được kịp thời tháo gỡ…
工業園區內的屋頂太陽能正展現出巨大的發展潛力,主要得益於對清潔能源需求的日益提升以及投資成本的持續下降。然而,從實際情況來看,在工業園區內進行投資、安裝、併網以及電力買賣等方面,仍然存在不少瓶頸與障礙,亟需及時加以解決與疏通……

Theo báo cáo của Cục Điện lực (Bộ Công Thương), tính đến cuối năm 2024, các dự án năng lượng tái tạo (ngoài thủy điện) đã đưa vào vận hành đạt 23.253 MW, tương đương 27% tổng công suất nguồn điện của hệ thống điện.
根據工業與貿易部電力局的報告,截至2024年底,已投入運行的可再生能源項目(不含水力發電)裝機容量達到23,253兆瓦(MW),相當於全國電力系統總裝機容量的27%。
Đối với điện mặt trời mái nhà, tính đến cuối năm 2024, EVN đang thực hiện mua điện của 103.170 nguồn điện với tổng công suất lắp đặt khoảng 9.572,58 MWp. Tổng sản lượng cung cấp cho hệ thống điện trong năm 2024 là 10,991 tỷ kWh, chiếm 3,56% tổng sản lượng điện của toàn hệ thống điện quốc gia (308,73 tỷ kWh).
就屋頂太陽能而言,截至2024年底,越南電力集團(EVN)正在向103,170個電源點購電,總裝置容量約為9,572.58 MWp。2024年全年向電力系統供應的總發電量達109.91億千瓦時(kWh),佔全國電力系統總發電量308.73億千瓦時的3.56%。
NHIỀU CHÍNH SÁCH QUAN TRỌNG ĐƯỢC BAN HÀNH – 多項重要政策相繼出台
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện 8 điều chỉnh) vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nêu rõ: ưu tiên, khuyến khích phát triển điện mặt trời, phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản xuất – tự tiêu thụ (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia).
剛剛獲得越南政府總理批准的《2021—2030年國家電力發展規劃調整方案,展望至2050年》(調整後的第八版電力規劃)明確指出:將優先並鼓勵發展太陽能電力,力爭到2030年,使50%的公共辦公建築及50%的民用住宅使用屋頂太陽能進行自發自用(僅供就地消納,不向國家電力系統售電)。
Về mục tiêu cụ thể, đến năm 2030, tổng công suất các nguồn điện mặt trời (gồm điện mặt trời tập trung và trên mái nhà) đạt 46.459 – 73.416 MW (chiếm tỷ lệ 25,3 – 31,1%); định hướng đến năm 2050, tổng công suất đạt 293.088 – 295.646 MW (chiếm tỷ lệ 35,3 – 37,8%).
就具體目標而言,到2030年,太陽能電源總裝置容量(包含集中式太陽能電站及屋頂太陽能)將達到46,459–73,416 MW,佔比約25.3%–31.1%;並以2050年為導向,太陽能電源總裝置容量預計可達293,088–295,646 MW,佔比約35.3%–37.8%。
Tại tọa đàm “Thúc đẩy năng lượng xanh trong khu công nghiệp: giải pháp cho doanh nghiệp triển khai hiệu quả” mới đây, bà Phan Thị Thu Thủy, Phó Trưởng phòng Thị trường điện và Hệ thống điện, Cục Điện lực, cho biết nhằm đảm bảo phát triển nguồn điện năng lượng tái tạo bền vững, đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, thời gian qua đã có nhiều chính sách được ban hành như Luật Điện lực số 61/2024/QH15 thay thế Luật Điện lực năm 2004; Nghị định số 56/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về quy hoạch phát triển điện lực…; Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định một số điều của Luật Điện lực liên quan đến về phát triển điện năng lượng tái tạo; Quyết định số 988/QĐ-BCT về khung giá phát điện năm 2025 áp dụng cho loại hình nhà máy điện mặt trời; đặc biệt, Nghị định 58 là hành lang pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển điện mặt trời mái nhà.
Với nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất – tự tiêu thụ, bà Thủy cho biết Nhà nước có chính sách khuyến khích mua sản lượng điện dư tối đa bằng 20% sản lượng điện thực phát hàng tháng. Đây là động lực thúc đẩy phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ, đặc biệt là đối với các hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ.
在近日舉行的座談會「推動工業園區綠色能源發展:協助企業高效落實的解決方案」上,電力局(工業與貿易部)電力市場與電力系統處副處長潘氏秋水女士表示,為了確保可再生能源電源的可持續發展,滿足全國經濟社會發展的用電需求,近段時間以來已陸續頒布多項政策,包括:以《2024年第61號法律/國會第15屆》取代2004年《電力法》的新《電力法》;政府第56/2025/NĐ-CP號法令,對《電力法》中有關電力發展規劃的若干條款作出詳細規定;政府第58/2025/NĐ-CP號法令,對《電力法》中與可再生能源電力發展相關的若干條款作出規定;以及工業與貿易部第988/QĐ-BCT號決定,頒布適用於太陽能發電廠類型的2025年發電價格框架。特別是第58號法令,已成為為屋頂太陽能發展創造有利條件的重要法律框架。
Mặc dù các chính sách trên đã mở ra cơ hội cho phát triển điện mặt trời mái nhà, song theo bà Thủy, quy định hiện nay chưa cho phép các đơn vị ngoài Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) được mua sản lượng điện dư. Do vậy, có thể hạn chế các tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện mặt trời trong các khu – cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý lưới điện của đơn vị điện lực mua buôn – bán lẻ (không thuộc EVN).
對於自發自用的屋頂太陽能電源,秋水女士表示,國家出台政策,鼓勵收購每月實際發電量中不超過20%的剩餘電量。這一政策成為推動自發自用屋頂太陽能電源發展的重要動力,尤其有利於使用獨立住宅的家庭用戶。
VẪN CÒN NHỮNG ĐIỂM NGHẼN CẦN KHAI THÔNG – 仍存在有待疏通的瓶頸問題
Ông Phan Công Tiến, Chuyên gia năng lượng từ Viện nghiên cứu Ứng dụng Năng lượng thông minh (iSEAR), cho rằng Nghị định số 57/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn, và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP đã tạo ra bước ngoặc quan trọng trong việc thúc đẩy các mô hình điện năng linh hoạt, doanh nghiệp không chỉ lắp đặt hệ thống điện mặt trời tại chỗ để phục vụ nhu cầu nội bộ, mà còn được phép mua điện tái tạo trực tiếp từ những dự án xa với địa bàn phụ tải thông qua cơ chế mua bán trực tiếp (DPPA).
來自智慧能源應用研究院(iSEAR)的能源專家潘公進先生認為,政府第57/2025/NĐ-CP號法令規定了可再生能源發電單位與大型用電客戶之間的直接購售電機制,以及第58/2025/NĐ-CP號法令,已在推動靈活用電模式方面創造了重要突破。企業不僅可以在用電現場安裝太陽能系統以滿足自身需求,還被允許透過直接購售電機制(DPPA),直接向位於負載區域以外的可再生能源項目購買電力。
Tuy nhiên, hai nghị định này vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Cụ thể, với Nghị định 57, chỉ cho phép các đơn vị mua điện là khách hàng lớn, còn đối với đơn vị bán lẻ cụm khu trong khu công nghiệp chỉ cho phép mua điện qua lưới quốc gia với công suất 10 MW trở lên. Song theo Luật Điện lực 2024, các công ty bán lẻ được phép mua điện để bán lại cho khách hàng và cũng không cấm các công ty bán lẻ lắp điện mặt trời để bán lại khách hàng. “Như vậy, với việc Nghị định 57 chỉ cho phép EVN mua điện dư từ các khách hàng lắp tự sản tự tiêu là một sự lãng phí và là rào cản lớn để các khu công nghiệp xanh hóa và tự chủ năng lượng”, ông Tiến nhấn mạnh.
然而,這兩項法令仍存在不少瓶頸。具體而言,就第57號法令而言,僅允許大型用電客戶作為購電方;而對於工業園區內的區域零售售電單位,則只被允許透過國家電網、且在裝置容量達到10 MW以上的情況下購電。然而,根據《2024年電力法》,零售售電公司被允許購電後再轉售給客戶,且法律並未禁止零售公司安裝太陽能系統並將電力轉售給客戶。
因此,潘公進先生強調,第57號法令僅允許越南電力集團(EVN)收購自發自用用戶所產生的剩餘電量,不僅造成資源浪費,也成為工業園區推動綠色轉型與能源自主的一大障礙。
Ngoài ra, việc áp dụng khống chế giá trần đối với cơ chế DPPA qua đường dây riêng hiện đang gây khó cho doanh nghiệp. Trên thực tế, việc kiểm soát giá trần chỉ thực sự cần thiết khi thị trường có dấu hiệu độc quyền hoặc cạnh tranh không lành mạnh, nhà nước can thiệp để ngăn chặn hành vi đẩy giá bất hợp lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
此外,對於透過專用輸電線路實施的直接購售電機制(DPPA)設定電價上限,目前也正對企業造成困難。事實上,價格上限的管制僅在市場出現壟斷或不正當競爭跡象時才真正有必要,由國家出面干預,以防止不合理哄抬價格,並保障消費者權益
Đối với Nghị định 58, nhiều doanh nghiệp, khách hàng trong mô hình bán lẻ cụm khu vẫn gặp khó trong việc triển khai lắp đặt điện mặt trời với mục đích tự sản tự tiêu. Nguyên nhân là do khách hàng sản xuất không đạt được sự thống nhất với đơn vị quản lý khu công nghiệp, mặc dù Nghị định đã quy định rõ việc cần tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng lắp đặt hệ thống điện mặt trời theo hình thức tự sản tự tiêu.
對於第58/2025/NĐ-CP號法令,許多採用園區集群零售模式的企業與客戶,在以自發自用為目的部署屋頂太陽能時,仍面臨諸多困難。其原因在於,生產型客戶尚未能與工業園區管理單位達成共識,儘管該法令已明確規定需為客戶以自發自用形式安裝太陽能系統創造有利條件。
Mặt khác, Nghị định 58 quy định giới hạn công suất hệ thống điện mặt trời tự sản tự tiêu không vượt quá phụ tải cực đại (Pmax), làm giảm hiệu quả kinh tế của dự án. Thực tế, điện mặt trời là nguồn năng lượng phụ thuộc vào thời tiết, công suất phát thường dao động theo thời điểm trong ngày và bức xạ. Do đó, để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, nhiều doanh nghiệp thường lắp đặt hệ thống điện mặt trời có công suất lớn hơn phụ tải.
另一方面,第58號法令規定自發自用太陽能系統的裝置容量不得超過最大負載(Pmax),從而降低了項目的經濟效益。事實上,太陽能屬於高度依賴天氣條件的能源,其發電功率會隨著一天中的時段與日照強度而波動。因此,為了優化投資效益,許多企業通常會安裝裝置容量高於自身負載需求的太陽能系統。
“Việc “dư công suất” này không chỉ giúp tận dụng tốt hơn nguồn năng lượng vào các thời điểm nắng yếu, mà còn để lưu lại khi đi kèm hệ thống lưu trữ. Khi đó, phần điện dư được tích trữ để sử dụng vào thời điểm ít nắng hoặc ban đêm, giúp gia tăng mức độ tự chủ năng lượng”, ông Tiến phân tích; đồng thời đề nghị bỏ quy định giới hạn công suất, vì hệ thống thường có thiết bị chống phát ngược nên không ảnh hưởng lưới.
潘公進先生分析指出,這種「超額裝置容量」不僅有助於在日照較弱的時段更有效地利用能源,還可在搭配儲能系統時發揮更大作用。屆時,多餘電力可被儲存起來,供在日照不足或夜間使用,從而提升能源自主程度。同時,他也建議取消裝置容量上限的規定,因為相關系統通常配備防止反向送電的裝置,不會對電網造成影響。
CÓ CHÍNH SÁCH CHO PHÉP BÁN ĐIỆN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP – 需要有政策允許在工業園區內售電
Trước các vướng mắc trên, đại diện chủ đầu tư các khu công nghiệp Thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Thái Nguyên… kiến nghị Chính phủ và các bộ, ngành cần sớm ban hành Thông tư, Nghị định, các văn bản hướng dẫn thực thi Nghị định số 57/2025/NĐ-CP và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP. Trong đó, cần ban hành các chính sách cho phép phát triển điện mặt trời, đầu tư hạ tầng cấp điện, đấu nối, cho phép bán điện tại khu công nghiệp để cung cấp nguồn năng lượng sạch cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
針對上述障礙,來自河內、海防、永福、廣寧、北寧、北江、興安、海陽、河南、太原等省市工業園區投資方代表建議,政府及各部門應儘早頒布通告、法令及相關指導文件,以落實第57/2025/NĐ-CP號法令與第58/2025/NĐ-CP號法令的執行。
其中,亟需出台相關政策,允許發展太陽能電力、投資供電基礎設施、進行併網接入,並允許在工業園區內售電,從而為工業園區及產業集群內的企業提供清潔能源來源。
Cụ thể, về sản lượng điện dư của hệ thống, điện mặt trời có đặc thù phụ thuộc rất lớn vào số giờ nắng trong năm, nên sản lượng điện thu được từ hệ thống điện mặt trời tại miền Bắc thấp hơn nhiều so với miền Nam khi xét trên cùng một thông số kỹ thuật. Việc áp dụng giá trần dựa trên khung giá phát điện chung cho mọi khu vực địa lý sẽ không công bằng cho các nhà phát triển điện mặt trời tại miền Bắc và làm giảm tính hấp dẫn của loại hình này. Trong khi đó, miền Bắc đang cần ưu tiên phát triển nguồn điện để tránh quá tải lưới điện Bắc Nam cũng như giảm chi phí truyền tải điện. Do đó cần có cơ chế riêng về giá trần cho sản lượng điện từ hệ thống điện mặt trời tại miền Bắc nhằm khuyến khích đầu tư.
具體而言,就系統剩餘電量而言,太陽能發電高度依賴每年的日照時數,因此在相同技術參數條件下,北部地區太陽能系統的發電量遠低於南部地區。若對所有地理區域一體適用統一的發電價格上限,將對北部地區的太陽能開發商造成不公平,並削弱該類型項目的吸引力。
同時,北部地區正亟需優先發展電源,以避免南北電網過載並降低電力輸送成本。因此,有必要針對北部地區太陽能系統所產生的電量,制定單獨的價格上限機制,以鼓勵投資。
Với mô hình trong khu công nghiệp, cụm khu, bên cho thuê xưởng gặp vướng mắc về định nghĩa “điện tự sản xuất, tự tiêu thụ” nên doanh nghiệp không thể mua điện năng lượng tái tạo. Do đó, đại diện một số đơn vị chủ đầu tư khu công nghiệp kiến nghị đưa Đơn vị phân phối – bán lẻ điện ngoài nhà nước trong các khu công nghiệp thành một đối tượng trong định nghĩa “Khách hàng sử dụng điện lớn” để các doanh nghiệp này có thể ký DPPA với đơn vị phát triển năng lượng, qua đó tạo ra lợi thế cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy giảm giá trên thị trường năng lượng. Bên cạnh đó, chỉ cần định nghĩa “Điện tự sản xuất, tự tiêu thụ” nghĩa là nguồn điện không phát vào lưới của EVN là phù hợp với các mục tiêu kinh tế hiện nay.
在工業園區與產業集群的運作模式下,廠房出租方正面臨「自發自用電力」定義不明確的問題,導致企業無法購買可再生能源電力。因此,部分工業園區投資方代表建議,應將工業園區內的非國有配電與零售售電單位,納入「大型用電客戶」的定義範疇,使這些企業能夠與能源開發單位簽署直接購售電協議(DPPA),從而形成健康的競爭優勢,並推動能源市場價格下降。
此外,僅需將「自發自用電力」定義為不向越南電力集團(EVN)電網回送電力的電源,即可符合當前的經濟發展目標
Hơn nữa, thủ tục triển khai lắp đặt, các cơ quan quản lý cần sớm ban hành các văn bản pháp luật liên quan, trong đó phải hướng dẫn chi tiết về trình tự thực hiện, thủ tục về đầu tư, quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, đảm bảo đồng bộ và nhất quán…
此外,在推動安裝與實施過程中,相關主管機關需儘早發布配套法律文件,其中應對投資、規劃、建設、環境保護、消防安全等方面的實施流程與手續作出具體而詳細的指引,確保政策執行的同步性與一致性。


Tin tức liên quan
Tin tức & Kiến thức
Điện mặt trời cho nông nghiệp bền vững
Năng lượng mặt trời đang trở thành xu hướng dẫn đầu trong ngành năng lượng tái tạo, nhất là khi chi phí công nghệ giảm mạnh và việc chuyển hướng sang sử dụng năng lượng tái tạo đang lan tỏa khắp thế giới. Một cách phổ biến nhất để chuyển hóa năng lượng mặt trời
Xem thêmTin tức & Kiến thức
Bộ Công Thương ban hành quy định về thực hiện giá bán điện – 工業與貿易部已頒布關於電力銷售價格執行的相關規定
TCCT Ngày 2/12/2025, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. 根據 《財經與企業通訊》(TCCT)》 報導,工業與貿易部於 2025 年 12 月 2 日 頒布了 60/2025/TT-BCT 號通知,規定電力銷售價格的實施辦法 Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 60/2025/TT-BCT ngày 2/12/2025 quy định về thực hiện giá bán điện / 工業與貿易部於 2025 年
Xem thêmTin tức & Kiến thức
Tối ưu hóa hệ thống lưu trữ năng lượng và điện mặt trời – 能源儲存與太陽能系統優化
Theo các chuyên gia đánh giá, pin lưu trữ là công nghệ nền tảng, giúp điều hòa công suất, ổn định tần số điện áp, giảm tắc nghẽn truyền tải và tăng hiệu quả khai thác năng lượng tái tạo, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo ổn định và linh hoạt
Xem thêm